Tình hình kinh tế xã hội tháng 7/2018

Thứ hai - 30/07/2018 14:49 167 0
Trên cơ sở số liệu chính thức tháng 6/2018 và ước tháng 7/2018, Cục Thống kê sơ bộ đánh giá tình hình kinh tế xã hội trên một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
1.1. Nông nghiệp
a. Trồng trọt
Tính đến ngày 15/7/2018 tiến độ gieo trồng vụ Mùa toàn tỉnh ước thực hiện được 23.611 ha, giảm 1,60% (-383 ha) so với cùng kỳ năm trước.
Về sản lượng một số loại cây trồng vụ Mùa năm 2018: Lúa thu hoạch được 1.898 tấn, so cùng kỳ tăng 2,15%; tương ứng: Bắp 986 tấn, tăng 3,68%; khoai lang 134 tấn, tăng 27,62%; rau các loại 10.757 tấn, tăng 2,38%; đậu các loại 101 tấn, tăng 4,12% ...so với vụ Mùa năm trước.
b. Chăn nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm ước đến tháng 7/2018 gồm có: 12.600 con trâu (tăng 5,97% so cùng kỳ năm trước); 32.708 con bò (tăng 4,81%); 373.375 con heo (tăng 8,76%) và 3.947 ngàn con gia cầm (trong đó đàn gà 3.796 ngàn con).
1.2. Lâm nghiệp
Nhờ làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, nên từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy rừng.
Về khai thác, trong tháng 7/2018 đã khai thác được 2.106 m3 sản lượng gỗ, 390 Ste sản lượng củi khai thác, chủ yếu khai thác trong doanh nghiệp và khu vực dân cư.
1.3. Thủy sản
Trong tháng sản lượng thủy sản ước thực hiện 500 tấn, so cùng kỳ tăng 3,95% (tăng 19 tấn), trong đó: khai thác thủy sản nước ngọt 38 tấn, so cùng kỳ tăng 5,56% (tăng 2 tấn); sản lượng thủy sản nuôi trồng 462 tấn, so cùng kỳ tăng 3,82% (tăng 17 tấn).
2. Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 7/2018 ước đạt 101,76% so với tháng trước và 112,60% so với cùng kỳ năm trước, tức là tăng 1,76% so với tháng trước và tăng 12,60% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 7/2018, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Các loại van khác chưa được phân vào đâu tăng 296,55%; Bàn bằng gỗ các lọai tăng 269,24%; Dịch vụ in trờn sợi và vải (gồm cả đồ để mặc) tăng 55,86%; Bao bì và túi bằng giấy nhăn và bìa nhăn tăng 46,77%; Xi măng Portland đen 40,33%...
3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động của các ngành dịch vụ
3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
Nhìn chung tổng mức bán lẻ hàng hóa của các thành phần kinh tế và ngành kinh tế trong tháng đều tăng so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 7/2018 ước tính đạt 3.654,9 tỷ đồng, tăng 1,09% so với tháng trước và tăng 16,30% so với cùng kỳ năm 2017.
Xét theo ngành hoạt động: Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 2.923,7 tỷ đồng, tăng 0,95% và tăng 20,5%; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành đạt 428,2 tỷ đồng, tăng 1,71% và tăng 0,96%; doanh thu dịch vụ đạt 303 tỷ đồng, tăng 1,61% và tăng 3,62%.
3.2. Giao thông vận tải
a. Vận tải hành khách   
Vận tải hành khách trong tháng 7/2018 ước thực hiện 982,3 ngàn HK và 120.172,7 ngàn HK.km, so với tháng trước tăng 0,47% về vận chuyển và tăng 0,28% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,10% về vận chuyển và tăng 2,65% về luân chuyển.
Doanh thu vận tải hành khách tháng 7/2018 ước thực hiện 82,3 tỷ đồng, tăng 0,41% so với tháng trước, tăng 4,06% so với cùng kỳ năm trước.
b. Vận tải hàng hoá
Vận tải hàng hoá tháng 7/2018 ước thực hiện được 247,3 ngàn tấn và 16.556,1 ngàn T.km, so với tháng trước tăng 0,62% về vận chuyển và tăng 0,49% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 7,15% về vận chuyển và tăng 4,71% về luân chuyển.
Về doanh thu vận tải hàng hoá tháng 7/2018 ước thực hiện 54,9 tỷ đồng, tăng 0,43% so với tháng trước và tăng 7,02% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 7/2018 ước đạt 1,6 tỷ đồng, tăng 0,83% so với tháng trước và tăng 31,73% so với cùng kỳ năm trước.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ 
1. Chỉ số giá
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7 năm 2018 giảm 0,11% so với tháng trước, tăng 7,29% so với cùng kỳ năm trước; tăng 2,80% so với tháng 12 năm trước.
Giá vàng và đôla Mỹ: Chỉ số giá vàng tháng 7/2018 giảm 2% so với tháng trước; tăng 0,11% so với tháng 12/2017 và  tăng 2,75% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số Đô la Mỹ tháng 7/2018 tăng 0,88% so với tháng trước; tăng 2,76% so với tháng 12/2017 và tăng 1,38% so với cùng kỳ năm 2017.
2. Đầu tư, xây dựng
Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 7/2018 ước 212 tỷ đồng. (Trong đó vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước thực hiện 131,53 tỷ đồng, chiếm 62,03%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 80,5 tỷ đồng, chiếm 37,97%).
Về tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung đến hết tháng 6 năm 2018 giải ngân 1.066,3 tỷ đồng, đạt 38%.
Về thu hút FDI: Trong tháng 7/2018 đã cấp phép cho 1 dự án đến từ Trung Quốc với số vốn đăng ký là 1,32 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp phép cho 21 dự án với số vốn đăng ký là 156,1 triệu USD (trong đó số dự án đến từ Trung Quốc 7 dự án với số vốn đăng ký là 10,2 triệu USD và Hàn Quốc 9 dự án với số vốn là 81,3 triệu USD).
3. Tài chính
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tháng 7/2018 ước thực hiện được 460 tỷ đồng, lũy kế 7 tháng ước thực hiện 4.642,3 tỷ đồng đạt 66 % so với dự toán năm.
- Tổng chi ngân sách địa phương tháng 7/2018 ước thực hiện 816,4 tỷ đồng, lũy kế 7 tháng ước thực hiện 5.018,8 tỷ đồng đạt 49% so với dự toán năm.
III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA VÀ CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI KHÁC
1. Lao động, việc làm và đời sống dân cư
1.1. Công tác lao động - việc làm
Trong tháng 7/2018, toàn tỉnh đã tư vấn, giới thiệu nghề và việc làm cho 1.257 lao động; giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng cho 1.063 lao động; hỗ trợ học nghề cho 14 lao động thất nghiệp; tổ chức phiên giao dịch việc làm lần thứ II năm 2018 thu hút 13 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 3.500 lao động và 280 lao động tham gia.
1.2. Đời sống dân cư
Nhìn chung đời sống dân cư tháng 7/2018 vẫn ổn định, không xảy ra đói giáp hạt trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó tỉnh thực hiện nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích sản xuất; người dân biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng.
2. Công tác an sinh xã hội
2.1. Công tác bảo trợ xã hội
Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh tiếp nhận 02 đối tượng, quản lý nuôi dưỡng tập trung 50 đối tượng (16 người già, 11 trẻ mồ côi, 23 người tâm thần, người khuyết tật), đón tiếp 12 đoàn khách đến thăm và tặng quà với tổng số tiền là 32.275.000đồng.
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tiếp nhận 24 đối tượng nghiện ma túy; giải quyết tái hoà nhập cộng đồng 12 đối tượng; tổ chức tuyên truyền pháp luật cho 935 lượt học viên; khám và điều trị bệnh cho 1.441 lượt học viên; hiện đang quản lý và chữa bệnh 271 đối tượng.
2.2. Thực hiện chính sách với người có công
Giải quyết 593 hồ sơ thờ cúng liệt sỹ, 111 hồ sơ mai táng phí, 36 hồ sơ di chuyển hồ sơ người có công đi ngoài tỉnh, 32 hồ sơ theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg, 08 hồ sơ theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg, 08 hồ sơ chất độc hóa học, 04 hồ sơ theo Quyết định 57/2013/QĐ-TTg, 03 hồ sơ tuất, 02 hồ sơ đính chính thông tin mộ.
3. Giáo dục, đào tạo
Hoàn thành công tác tổ chức kỳ thi THPT quốc gia năm 2018, kết quả có 9.603 thí sinh đỗ tốt nghiệp trên tổng số 9.778 thí sinh, đạt 98,21%.
 Hoàn thành công tác phúc khảo bài thi tuyển sinh lới 10, phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2018-2019 của các trường trực thuộc.
4. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
4.1. Tình hình dịch bệnh
Sốt rét: Tổng số mắc sốt rét 52 cas, bệnh nhân sốt rét ác tính 01. Tử vong: 00 ca. Không có dịch sốt rét xảy ra.
Sốt xuất huyết: Tổng số mắc sốt xuất huyết là 512 ca. Tử vong 00.
Bệnh tay - chân - miệng: Tổng số mắc trong tháng 29 ca. Tử vong 00 ca.
Tiêu chảy: Tổng số bệnh nhân tiêu chảy: 125 ca. Không phát hiện bệnh nhân tả mắc trong tháng.
An toàn vệ sinh thực phẩm: Tổng số bệnh nhân nhập viện do ngộ độc thức ăn 127 ca. Tử vong 00.
Cúm A(H1N1)/H5N1: Chưa phát hiện ca bệnh nào thêm.
Các bệnh truyền nhiễm gây dịch khác: Tổng số bệnh nhân mắc bệnh sởi: 00, thuỷ đậu: 0.
4.2. Hoạt động khám chữa bệnh: (số liệu ghi nhận từ các bệnh viện)
Tổng số Bn vào viện là 8.911 người; tổng số Bn ra viện là 8.148 người; tổng số Bn chuyển tuyến 627; tổng số Bn trốn viện 94; tổng số Bn tử vong 16; tổng số Bn còn lại 1.481; tổng số Bn ngoại trú 4.001; tổng số Bn tai nạn giao thông 611; tổng số Bn tử vong do TNGT 02; tổng số ca phẫu thuật 954.
5. Hoạt động văn hóa, thể thao
Công tác tuyên truyền: Trong tháng đã tổ chức thực hiện được 2.140m2 panô, 1.150m2 banner, 1.200m băng rôn, treo 1.700 lượt cờ các loại, phát hành 12 CD hướng dẫn nghiệp vụ cơ sở quý III/2018, tuyên truyền được 800 giờ trên bảng đèn điện tử và 125 giờ bằng xe thông tin lưu động.
Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa dân tộc: Trong tháng, các di tích đón tiếp 69 đoàn khách tham quan, với tổng lượt khách là 5.613 lượt người (trong đó di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ Bộ Chỉ huy quân giải phóng miền Nam Việt Nam đón 30 đoàn, với 1.884 lượt khách).
Nghệ thuật biểu diễn và hoạt động quần chúng: Đoàn Ca múa nhạc dân tộc tỉnh tổ chức được 01 buổi biểu diễn phục vụ khoảng 500 lượt người xem. Trung tâm Văn hóa tỉnh tổ chức được 07 buổi biểu diễn thông tin lưu động, phục vụ khoảng 3.100 lượt người xem. Chuẩn bị công tác phối hợp tổ chức chương trình nghệ thuật “Uống nước nhớ nguồn” kỷ niệm 71 năm Ngày Thương binh, liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2018).
Hoạt động chiếu bóng: Tổ chức thực hiện được 45 buổi chiếu, thu hút khoảng 4.725 lượt người xem. Rạp chiếu phim đã tổ chức được 25 xuất chiếu với khoảng 250 người đến xem.
Hoạt động thư viện: Trong tháng, Thư viện tỉnh phục vụ được 18.879 lượt bạn đọc luân chuyển 11.064 lượt sách, báo, tạp chí; cấp mới 20 thẻ và gia hạn 10 thẻ bạn đọc thư viện.
Thể dục thể thao: Trong tháng đã phối hợp tổ chức và đăng cai tổ chức nhiều hoạt động thể dục thể thao như: giải Bóng đá U13&U15 tỉnh; giải Vô địch Taekwondo các câu lạc bộ mạnh toàn quốc; lớp hướng dẫn viên bơi cứu đuối và lớp phổ cập bơi dành cho trẻ em năm 2018.
Hoạt động du lịch: Phối hợp với Ban Truyền hình đối ngoại thực hiện Chương trình khám phá Việt Nam; phối hợp với Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện 2 chương trình “Món ngon từ hạt Điều”, “Hành trình Lửa và Hoa” tại Bình Phước. Hoạt động du lịch với lượt khách tham quan đạt 45.650lượt khách; doanh thu đạt 35,6 tỷ đồng.
6. Tai nạn giao thông
Trong tháng 7/2018, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 28 vụ tai nạn giao thông làm 11 người chết, 27 người bị thương. Lực lượng cảnh sát giao thông đã phát hiện 5.714 trường hợp vi phạm TTATGT, tạm giữ 1.342 phương tiện, tước 466 GPLX, cảnh cáo 145 trường hợp, xử lý hành chính 5.569 trường hợp.
7. Thiệt hại thiên tai
Tình hình thiệt hại thiên tai trong tháng không xảy ra. Lũy kế 7 tháng năm 2018 tổng giá trị thiệt hại khoảng 18,8 tỷ đồng.
8. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy, nổ nào. Lũy kế 7 tháng xảy ra 17 vụ cháy, số người bị thương do cháy là 02 người, giá trị thiệt hại do cháy ước 4.112 triệu đồng.
Các cơ quan chức năng đã phát hiện 12 vụ vi phạm môi trường, tiến hành xử lý 06 vụ vi phạm với số tiền xử phạt nộp Kho Bạc là 11,3 triệu đồng.
Đánh giá chung:
Nhìn chung trong tháng 7/2018, kinh tế xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì phát triển ổn định. Sản xuất nông nghiệp thuận lợi, mặc dù tiến độ gieo trồng vụ Mùa giảm so với cùng kỳ nhưng sản lượng lại tăng như (lúa, ngô, khoai lang...); Sản xuất kinh doanh các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải đều duy trì mức độ tăng trưởng khá ổn định; thu ngân sách, thu hút đầu tư có nhiều khởi sắc; Hoạt động văn hóa sôi nổi, An ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; Công tác khám chữa bệnh vẫn được duy trì tốt. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi cũng còn những khó khăn, hạn chế như: Tiến độ thi công một số công trình trọng điểm và giải ngân các nguồn vốn còn chậm; tình hình tai nạn giao thông còn ở mức cao.
Trên đây là một số tình hình cơ bản về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước trong tháng 7/2018.

Tác giả bài viết: Cục Thống kê Bình Phước

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây