Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2018

Thứ ba - 13/03/2018 13:55 140 0

Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2018

Năm 2018 là năm thứ ba thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X và Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của các cấp chính quyền và sự nỗ lực của nhân dân trong tỉnh, tập trung nguồn lực để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm 2018.
       Trên cơ sở số liệu chính thức tháng 12/2017 và ước tháng 01/2018, Cục Thống kê sơ bộ đánh giá tình hình kinh tế xã hội trên một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
        I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
        1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
        1.1. Nông nghiệp
        a. Trồng trọt
      Tính đến ngày 15/01/2018 tiến độ gieo trồng vụ Đông Xuân năm 2017-2018 toàn tỉnh ước thực hiện được 4.344 ha, tăng 4,27% (+178 ha) so với cùng kỳ năm trước.
       Đối với cây ăn trái như: Cam, quýt, bưởi, nhãn, chôm chôm, sầu riêng, dứa, chuối, xoài... ngày càng được áp dụng khoa học kỹ thuật cao từ việc đầu tư trang thiết bị máy móc, phân bón, cây giống, lai tạo, ép ra trái theo ý muốn...
        Đối với cây công nghiệp lâu năm như: Cao su, cà phê, cây tiêu, cây điều. Hiện nay cao su đã ngưng cạo mủ, hồ tiêu đã bắt đầu bước vào thu hoạch, cây điều đang thời kỳ kết trái, tuy nhiên do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, sâu bệnh phá hoại, dự kiến mùa điều thu hoạch chậm hơn các năm trước.
    Về giá bán các sản phẩm như sau: Mủ cao su 27.000đồng/kg, so cùng kỳ giảm 29,87% (giảm 11.500đồng/kg); cà phê nhân 37.000đồng/kg, so cùng kỳ giảm 17,78% (giảm 8.000đồng/kg); hạt điều khô 52.000đồng/kg, so cùng kỳ giảm 1,89% (giảm 1.000đồng/kg); hạt tiêu khô 77.000đồng/kg, so cùng kỳ giảm 43,80% (giảm 60.000đồng/kg).
        b. Chăn nuôi
       Tình hình chăn nuôi trong tháng 01/2018 nhìn chung khá ổn định, không có dịch bệnh xảy ra; công tác kiểm tra, tiêm phòng vẫn được duy trì thường xuyên.
Số lượng gia súc, gia cầm ước tháng 01/2018 gồm có: 12.544 con trâu (tăng 0,42% so cùng kỳ năm trước); 35.845 con bò (tăng 7,09%); 281.949 con heo (tăng 2,36%) và 4.278 ngàn con gia cầm (tăng 2,56% so với cùng kỳ năm trước).
         1.2. Lâm nghiệp
        Trong tháng, ngành Lâm nghiệp chủ yếu thực hiện công tác phòng chống cháy rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng. Nhờ làm tốt công tác phòng chống cháy rừng, nên từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy rừng.
         Về khai thác, trong tháng 01/2018 đã khai thác được 53m3 gỗ, chủ yếu khai thác khu vực dân cư trồng cây phân tán.
         1.3. Thủy sản
       Trong tháng sản lượng thủy sản ước thực hiện 430 tấn, so cùng kỳ tăng 0,94% (tăng 4 tấn), trong đó: khai thác thủy sản nước ngọt 42 tấn, so cùng kỳ tăng 2,44% (tăng 1 tấn); sản lượng thủy sản nuôi trồng 388 tấn, so cùng kỳ tăng 0,78% (tăng 3 tấn).
         2. Sản xuất công nghiệp
        Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 01/2018 ước đạt 103,86% so với tháng trước và 109,39% so với cùng kỳ năm trước, tức là tăng 3,86% so với tháng trước và tăng 9,39% so với cùng kỳ năm trước.
Trong tháng 01/2018, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Dịch vụ sản xuất bao bì bằng kim loại tăng 51,72%; tủ bằng gỗ khác (trừ tủ bếp) tăng 40,29%; thiết bị tín hiệu âm thanh khác tăng 35,73%; bao bì đóng gói khác bằng plastic tăng 20,48%; hạt điều khô tăng 16,98%...
         3. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động của các ngành dịch vụ
         3.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
         Hoạt động bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiếp tục có xu hướng tăng khá so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2018 ước tính đạt 3.519,6 tỷ đồng, tăng 2,68% so với tháng trước và tăng 15,99% so với cùng kỳ năm 2017.
         Doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 2.784,5 tỷ đồng, tăng 2,83% và tăng 18,29%; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lũ hành đạt 429,5 tỷ đồng, tăng 1,96% và tăng 8,79%; doanh thu dịch vụ đạt 305,6 tỷ đồng, tăng 2,31% và tăng 7,0%.
         3.2. Giao thông vận tải
         a. Vận tải hành khách         
        Vận tải hành khách trong tháng 01/2018 ước thực hiện 976,1 ngàn HK và 120.271,7 ngàn HK.km, so với tháng trước tăng 1,1% về vận chuyển và tăng 0,82% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,0% về vận chuyển và tăng 4,2% về luân chuyển.
         Doanh thu vận tải hành khách tháng 01/2018 ước thực hiện 81,6 tỷ đồng, tăng 1,0% so với tháng trước, tăng 2,18% so với cùng kỳ năm trước
         b. Vận tải hàng hoá
        Vận tải hàng hoá tháng 01/2018 ước thực hiện được 240,7 ngàn tấn và 16.212,7 ngàn T.km, so với tháng trước tăng 1,41% về vận chuyển và tăng 1,08% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,6% về vận chuyển và tăng 5,6% về luân chuyển.
        Về doanh thu vận tải hàng hoá tháng 01/2018 ước thực hiện 53,3 tỷ đồng, tăng 1,11% so với tháng trước và tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước.
          II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ 
          1. Chỉ số giá
         Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01 năm 2018 tăng 0,80% so với tháng trước, tăng 4,50% so với cùng kỳ năm trước; tăng 0,80% so với tháng 12 năm trước.
Giá vàng và đôla Mỹ: Chỉ số giá vàng tháng 01/2018 tăng 2,41% so với tháng trước; tăng 2,41% so với tháng 12/2017 và  tăng 7,20% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số Đô la Mỹ tháng 01/2018 tăng 0,48% so với tháng trước; tăng 0,48% so với tháng 12/2017 và tăng 0,36% so với cùng kỳ năm 2017.
          2. Đầu tư, xây dựng
        Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 01/2018 ước 83,0 tỷ đồng.
         Về thu hút FDI: Trong tháng 01/2018 đã cấp phép cho 4 dự án đến từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông với số vốn đăng ký là 32,9 triệu USD.
           3. Thu, chi ngân sách trên địa bàn
          Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tháng 01/2018 ước thực hiện được 703.967 triệu đồng, đạt 12 % so với dự toán năm.
         Tổng chi ngân sách địa phương tháng 01/2018 ước thực hiện 769.800 triệu đồng, đạt 9 % so với dự toán năm.
        III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA VÀ CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI KHÁC
           1. Lao động, việc làm và đời sống dân cư
           1.1. Công tác lao động - việc làm
          Trong tháng 01/2018, toàn tỉnh đã tư vấn nghề, giới thiệu việc làm cho 681 lao động; giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho 190 lao động; hỗ trợ học nghề cho 09 lao động thất nghiệp.
          1.2. Đời sống dân cư
          Nhìn chung đời sống dân cư tháng 01/2018 vẫn ổn định, nhân dân tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước; đời sống tinh thần, vật chất có chiều hướng cải thiện hơn so với năm trước do sản xuất tăng, giá cả ổn định, bên cạnh đó nhà nước thực hiện nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích sản xuất; người dân biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng.
          2. Công tác an sinh xã hội
          2.1. Công tác bảo trợ xã hội
        Trung tâm Bảo trợ xã hội tiếp nhận 01 đối tượng , quản lý nuôi dưỡng tập trung 50 đối tượng (15 người già, 12 trẻ mồ côi, 21 người tâm thần, người khuyết tật và 02 đối tượng lang thang, ăn xin tạm gửi), đón tiếp 08 đoàn khách đến thăm và tặng quà với tổng số tiền là 37.045.000 đồng.
          2.2. Thực hiện chính sách với người có công
          Giải quyết 83 hồ sơ mai táng phí, 08 hồ sơ thờ cúng liệt sỹ, 04 hồ sơ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 08 hồ sơ Huân chương độc lập, 07 hồ sơ theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg, 11 hồ sơ chất độc hóa học, 05 hồ sơ di chuyển hồ sơ người có công đi ngoài tỉnh, 03 hồ sơ đính chính thông tin mộ liệt sỹ, 01 hồ sơ tuất.
          3. Giáo dục, đào tạo
          Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các Phòng GD&ĐT rút kinh nghiệm việc thực hiện chuyên môn học kỳ I và tiến hành kế hoạch dạy học theo chương trình học kỳ II năm học 2017-2018. Tổng hợp báo cáo sơ kết học kỳ I, đánh giá công tác chuyên môn các cấp học, chuẩn bị tổ chức Hội nghị sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II, năm học 2017-2018 ở cấp tỉnh.
          4. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
          4.1. Tình hình dịch bệnh
         Sốt rét: Tổng số mắc sốt rét 356 cas, bệnh nhân sốt rét ác tính 01. Tử vong: 00 ca. Không có dịch sốt rét xảy ra.
          Sốt xuất huyết: Tổng số mắc sốt xuất huyết là 97 ca. Tử vong 00.
          Bệnh tay - chân - miệng: Tổng số mắc trong tháng 35 ca. Tử vong 00 ca.
          Tiêu chảy: Tổng số bệnh nhân tiêu chảy: 142 ca. Không phát hiện bệnh nhân tả mắc trong tháng.
          An toàn vệ sinh thực phẩm: Tổng số bệnh nhân nhập viện do ngộ độc thức ăn 85 ca. Tử vong 00.
          Cúm A(H1N1)/H5N1: Chưa phát hiện ca bệnh nào thêm.
          Các bệnh truyền nhiễm gây dịch khác: Tổng số bệnh nhân mắc bệnh sởi: 00, thuỷ đậu: 0.
          4.2. Hoạt động khám chữa bệnh: (số liệu ghi nhận từ các bệnh viện)
           Tổng số Bn vào viện là 8.114 người; tổng số Bn ra viện là 7.286 người; tổng số Bn chuyển tuyến 668; tổng số Bn trốn viện 97; tổng số Bn tử vong 14; tổng số Bn còn lại 1.376; tổng số Bn ngoại trú 1.791; tổng số Bn tai nạn giao thông 802; tổng số Bn tử vong do TNGT 00; tổng số ca phẫu thuật 809.
           5. Hoạt động văn hóa, thể thao
         Trong tháng 01/2018, ngành Văn hóa - Thể thao & Du lịch đã tập trung tổ chức các hoạt động tuyên truyền chào đón Tết dương lịch năm 2018; phối hợp triển khai Kế hoạch tổ chức Lễ hội Giao thừa “Mừng Đảng. mừng Xuân Đinh Dậu năm 2018”.
         Công tác tuyên truyền: Trong tháng đã thực hiện được 1.925m băng rôn, 2.400m2 panô, 932m2 banner, treo hơn 2.746 lượt cờ các loại; tuyên truyền được 340 giờ trên hệ thống đèn điện tử và 50 giờ bằng xe lưu động.
          Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa dân tộc: Trong tháng, các di tích đón tiếp 39 đoàn khách tham quan, với tổng lượt khách là 3.580 lượt người.
Nghệ thuật biểu diễn và hoạt động quần chúng: Đoàn Ca múa nhạc tổng hợp tỉnh tỉnh tổ chức được 11 buổi biểu diễn phục vụ khoảng 3.200 lượt người xem. Trung tâm Văn hóa tỉnh tổ chức được 13 buổi biểu diễn thông tin lưu động, phục vụ khoảng 3.250 lượt người xem. Tổ chức đêm chung kết xếp hạng sân chơi “Tìm tài năng trẻ Bình Phước”.
            Hoạt động chiếu bóng: Tháng 01/2018, các đội chiếu bóng lưu động đã thực hiện được 60 buổi chiếu, thu hút khoảng 6.900 lượt người xem. Rạp chiếu phim đã tổ chức được 40 xuất chiếu với khoảng 350 người đến xem.
             Hoạt động thư viện: Trong tháng, Thư viện tỉnh phục vụ được 16.565 lượt bạn đọc (trong đó 394 lượt bạn đọc tại Thư viện tỉnh, 121 lượt bạn đọc truy cập internet, 16.050 lượt bạn đọc truy cập website), luân chuyển 3.940 lượt sách, báo, tạp chí. Trưng bày sách, báo, tạp chí xuân Mậu Tuất 2018 và trưng bày phục vụ công tác tuyên truyền của Ngành.
              Thể dục thể thao: Phối hợp tổ chức giải Xe đạp toàn quốc cúp Truyền hình Bình Dương mở rộng – Cúp Tôn Đại Thiên Lộc. Trong tháng, đội tuyển Điền Kinh của tỉnh tham gia giải Việt dã chào năm mới “BTV- Number one” kết quả đạt 01 HCV, 01 HCB, 01 HCĐ.
             Hoạt động du lịch: Hoạt động du lịch với lượt khách tham quan ước đạt 24.247 lượt khách; doanh thu đạt 23,9 tỷ đồng.
              6. Tai nạn giao thông
           Tháng 01/2018, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 28 vụ tai nạn giao thông, bao gồm 24 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên và 03 vụ va chạm giao thông, làm 25 người chết, 16 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông tháng Một tăng 7,69%; số người chết giảm 3,85%; số người bị thương tăng 14,29%.
              7. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường
              Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 6 vụ cháy làm thiệt hại khoảng 152 triệu đồng.
Các cơ quan chức năng đã phát hiện 20 vụ vi phạm môi trường, tiến hành xử lý 05 vụ vi phạm với số tiền xử phạt nộp Kho Bạc là 50 triệu đồng.
               Đánh giá chung:
             Tình hình kinh tế - xã hội trong tháng tiếp tục ổn định và phát triển. Tiến độ gieo trồng vụ Đông xuân tăng so cùng kỳ, các loại cây trồng vẫn duy trì gieo trồng tốt như: ngô, rau đậu các loại và cây hàng năm khác, do thời tiết thuận lợi và giá cả đang có xu hướng tăng hơn; Sản xuất công nghiệp tăng hơn so với cùng kỳ; hoạt động thương mại và dịch vụ đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ nhân dân; Tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng so với cùng kỳ; Giao thông vận tải đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng hoá và nhu cầu đi lại của nhân dân; Hoạt động văn hóa sôi nổi, An ninh quốc phòng được đảm bảo; Công tác khám chữa bệnh vẫn được duy trì tốt.
                Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi cũng còn những khó khăn, hạn chế như: Thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế; Giải ngân vốn XDCB còn chậm; Tình hình tai nạn giao thông còn ở mức cao.
                 Trên đây là một số tình hình cơ bản về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước trong tháng 01/2018.

Tác giả bài viết: Cục Thống kê Bình Phước

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây