Liên kết vùng
Văn bản TW mới
 Bản in     Gởi bài viết  
Quy định mới của Luật BHXH có hiệu lực từ 01/01/2016 
 

Sau đây là một số điểm mới nổi bật của Luật BHXH 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) so với Luật BHXH 2006.

1. Chế độ thai sản đối với nam

Lao động nam đang đóng BHXH  khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường;

- 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc;

- Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

2. Bổ sung trường hợp được hưởng chế độ thai sản đối với nữ

Theo đó, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản.

3. Thay đổi về mức đóng BHXH

Đối với người lao động đóng BHXH  theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BHXH  là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Bổ sung nhiều quyền cho người lao động

Theo đó, người lao động sẽ có tất cả những quyền sau:

- Được tham gia và hưởng các chế độ BHXH  theo quy định của Luật này.

- Được cấp và quản lý sổ BHXH.

- Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH  đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

+ Trực tiếp từ cơ quan BHXH  hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH  ủy quyền.

+ Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng.

+ Thông qua người sử dụng lao động.

- Hưởng BHYT  trong các trường hợp sau đây:

+ Đang hưởng lương hưu.

+ Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

+  Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

-  Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng BHXH .

- Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH .

- Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng BHXH; định kỳ hằng năm được cơ quan BHXH  xác nhận về việc đóng BHXH ; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan BHXH  cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng BHXH .

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH  theo quy định của pháp luật.

5. Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH 

- Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan BHXH  khi có thay đổi thông tin tham gia BHXH .

- Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia BHXH  bao gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân.

+ Sổ BHXH .

+ Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.

6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo BHXH, BHYT, BHTN

- Thẩm quyền của cơ quan BHXH  bao gồm:

+ Tổng Giám đốc BHXH  Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

+ Giám đốc BHXH  cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

+ Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc BHXH  Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao cho cấp phó thực hiện xử lý vi phạm hành chính.

- Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN, các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Quy định mới về thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Theo đó, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi.

- 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi.

- 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi.

- 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

[Trở về]